Từ vựng IT chủ đề Thuật Ngữ Viết Tắt

Từ vựng IT chủ đề Thuật Ngữ Viết Tắt

Từ vựng IT chủ đề Thuật Ngữ Viết Tắt

Abbr English Description
IP Internet Protocol Địa chỉ IP (IP là viết tắt của từ tiếng Anh: Internet Protocol - giao thức Internet) là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet.
CIDR Classless Inter Domain Routing Là một phương pháp phân bổ các địa chỉ IP và định tuyến IP. lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet đã giới thiệu CIDR vào năm 1993 để thay thế kiến trúc địa chỉ trước đây của thiết kế mạng đầy đủ trong Internet. Mục tiêu của nó là làm chậm sự tăng trưởng của bảng định tuyến trên bộ định tuyến trên Internet và để giúp làm chậm sự nhanh chóng sự cạn kiệt địa chỉ IPv4 nhanh chóng.
ECMP Equal Cost Multipath Routing Là một tính năng cho phép thiết bị mạng như router, switch hay firewall sử dụng nhiều đường dẫn tốt nhất có chi phí bằng nhau đến cùng 1 đích. Các tuyến đường này sẽ được ECMP đưa vào bảng định tuyến và cân bằng tải lưu lượng để tăng băng thông của hệ thống.
DNS Domain Name System DNS cơ bản là một hệ thống chuyển đổi các tên miền website mà chúng ta đang sử dụng, ở dạng www.example.com sang một địa chỉ IP dạng số tương ứng với tên miền đó và ngược lại.
NS Name Server Name Server còn gọi được gọi là Domain Name Server, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối URL với địa chỉ IP máy chủ theo cách thân thiện hơn với người dùng. Name Server sẽ chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP, điều phối quá trình hoạt động của Domain
FQDN Fully Qualified Domain Name Một FQDN cũng có thể được gọi là một tên miền tuyệt đối, vì nó cung cấp đường dẫn tuyệt đối của host.
Ví dụ: http://api.www.example.com
TLD Top Level Domain Là phần mở rộng sau cuối của tên miền, nằm sau dấu chấm ở cuối cùng. Ví dụ, trong tên miền www.example.com, phần com chính là TLD
SLD Second Level Domain Ví dụ, trong tên miền www.example.com, phần example.com chính là SLD.
TTL Time To Live TTL là thời gian bản ghi cấu hình tên miễn (record) có thể tồn tại trên internet được máy chủ DNS trung gian hoặc router ghi nhớ
EMS Express Mail Service
FIFO First In First Out Vào trước ra trước
DEK Data Encryption Key
URL Uniform Resource Locator URL thường được định nghĩa là một chuỗi ký tự dẫn đến một địa chỉ. Đây là một cách được sử dụng rất phổ biến để định vị tài nguyên trên web. Nó cung cấp một cách để truy xuất vị trí thực, bằng cách mô tả vị trí mạng hoặc cơ chế truy cập chính.
URI Uniform Resource Identifier Tương tự như URL, URI cũng là một chuỗi ký tự xác định một tài nguyên trên web bằng cách sử dụng vị trí, tên hoặc cả hai yếu tố này. Nó cho phép việc xác định đồng nhất các tài nguyên. URI cũng được nhóm lại dưới dạng một locator, tên hoặc cả hai.
URN URN là “định danh tài nguyên” hay nói dễ hiểu là nó chỉ ra tên của tài nguyên.
CORS Cross Origin Resource Sharing
DRY Dont't Repeat Yourself Hạn chế tối thiểu việc viết các đoạn code lặp đi lặp lại nhiều lần chỉ để thực hiện các công việc giống nhau trong ứng dụng
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền tập tin, thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet - mạng ngoại bộ - hoặc Intranet - mạng nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách). Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ. Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v.
FTPS File Transfer Protocol over SSL FTPS sử dụng cùng một giao thức trao đổi dữ liệu như FTP nhưng bổ sung hỗ trợ cho Bảo mật lớp vận chuyển/ Transport Layer Security (TLS) và tiền thân của nó, Secure Sockets Layer để tăng tính bảo mật.
SFTP Secure File Transfer Protocol sFTP (viết tắt của từ Secure File Transfer Protocol, hoặc SSH File Transfer Protocol) là một giao thức mạng giúp bạn có thể upload hoặc download dữ liệu trên máy chủ. Bạn cũng có thể sử dụng giao thức này để sửa, tạo hoặc xóa các tập tin và thư mục trên máy chủ Linux.
OLTP Online Transactional Processing Xử lý giao dịch trực tuyến
OLAP Online Analytical Processing Xử lý phân tích trực tuyến
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền vận, là một trong các giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP. Sử dụng TCP, các ứng dụng trên các máy chủ được nối mạng có thể tạo các "kết nối" với nhau, mà qua đó chúng có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin. Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự. TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều ứng dụng (chẳng hạn, dịch vụ Web và dịch vụ thư điện tử) đồng thời chạy trên cùng một máy chủ.
SFTP Secure File Transfer Protocol Secure File Transfer Protocol hoặc SSH File Transfer Protocol, là một giao thức mạng giúp bạn có thể upload hoặc download dữ liệu trên máy chủ.
BASH Bourne Again Shell
CDN Content Delivery Network
CRUD Create, Read, Update, Delete
CLI Command Line Interface
CTA Call To Action
OAUTH Open Authentication
REST Representational State Transfer
WYSIWYG What You See Is What You Get
XML Extensible Markup Language
GUI Graphical User Interface Giao diện đồ họa người dùng
UI User Interface Giao diện người dùng
UX User Experience Trải nghiệm người dùng
TDD Test Driven Development
MFA Multi Factor Authentication
JSON Javascript Object Notation JavaScript Object Notation (thường được viết tắt là JSON) là một kiểu dữ liệu mở trong JavaScript. Kiểu dữ liệu này bao gồm chủ yếu là text, có thể đọc được theo dạng cặp "thuộc tính - giá trị". Về cấu trúc, nó mô tả một vật thể bằng cách bọc những vật thể con trong vật thể lớn hơn trong dấu ngoặc nhọn ({ }). JSON là một kiểu dữ liệu trung gian, chủ yếu được dùng để vận chuyển thông tin giữa các thành phần của một chương trình.
CV Curriculum Vitae Bản lý lịch làm việc
RDB Relational Database Cơ sở dữ liệu quan hệ
ORM Object Relational Mapping Một kỹ thuật lập trình thực hiện ánh xạ database sang các đối tượng trong các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Các table tương ứng các class, mối ràng buộc giữa các table tương ứng quan hệ giữa các class

Việc sử dụng ORM cho phép lập trình viên thao tác với database một cách hoàn toàn tự nhiên, dễ hiểu thông qua các đối tượng |
| AJAX | Asynchronous JavaScript and XML | AJAX (tiếng Anh: "Asynchronous JavaScript and XML" - nghĩa là "JavaScript và XML không đồng bộ") là một nhóm các công nghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụng web động hay các ứng dụng giàu tính Internet (rich Internet application). Từ Ajax được ông Jesse James Garrett đưa ra và dùng lần đầu tiên vào tháng 2 năm 2005 để chỉ kỹ thuật này, mặc dù các hỗ trợ cho Ajax đã có trên các chương trình duyệt từ 10 năm trước. |
| HTML | Hypertext Markup Language | Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản, là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web trên World Wide Web. Cùng với CSS và JavaScript, HTML là một trong những ngôn ngữ quan trọng trong lĩnh vực thiết kế website. HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp. HTML đã trở thành một chuẩn mực của Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999). Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML. Hiện nay, phiên bản mới nhất của ngôn ngữ này là HTML5. |
| SPA | Single Page Application | |
| API | Application Programming Interface | Một giao diện lập trình ứng dụng (tiếng Anh Application Programming Interface, viết tắt API) là một giao diện mà một hệ thống máy tính hay ứng dụng cung cấp để cho phép các yêu cầu dịch vụ có thể được tạo ra từ các chương trình máy tính khác, và/hoặc cho phép dữ liệu có thể được trao đổi qua lại giữa chúng. Chẳng hạn, một chương trình máy tính có thể (và thường là phải) dùng các hàm API của hệ điều hành để xin cấp phát bộ nhớ và truy xuất tập tin. Nhiều loại hệ thống và ứng dụng thực hiện API, như các hệ thống đồ họa, cơ sở dữ liệu, mạng, dịch vụ web, và ngay cả một số trò chơi máy tính. Đây là phần mềm hệ thống cung cấp đầy đủ các chức năng và các tài nguyên mà các lập trình viên có thể rút ra từ đó để tạo nên các tính năng giao tiếp người- máy như: các trình đơn kéo xuống, tên lệnh, hộp hội thoại, lệnh bàn phím và các cửa sổ. Một trình ứng dụng có thể sử dụng nó để yêu cầu và thi hành các dịch vụ cấp thấp do hệ điều hành của máy tính thực hiện. Hệ giao tiếp lập trình ứng dụng giúp ích rất nhiều cho người sử dụng vì nó cho phép tiết kiệm được nhiều thời gian tìm hiểu các chương trình mới, do đó khích lệ mọi người dùng nhiều ứng dụng hơn. |
| DOM | Document Object Model | Là một giao diện lập trình ứng dụng (API). Thường thường DOM, có dạng một cây cấu trúc dữ liệu, được dùng để truy xuất các tài liệu dạng HTML và XML. Mô hình DOM độc lập với hệ điều hành và dựa theo kỹ thuật lập trình hướng đối tượng để mô tả tài liệu. |
| ASCII | American Standard Code for Information Interchange | Chuẩn mã trao đổi thông tin Hoa Kỳ), thường được phát âm là át-xơ-ki, là bộ ký tự và bộ mã ký tự dựa trên bảng chữ cái La Tinh được dùng trong tiếng Anh hiện đại và các ngôn ngữ Tây Âu khác. Nó thường được dùng để hiển thị văn bản trong máy tính và các thiết bị thông tin khác. Nó cũng được dùng bởi các thiết bị điều khiển làm việc với văn bản. |
| SQL | Structured Query Language | Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Ngôn ngữ này phát triển vượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ. Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO |
| HTTP | Hypertext Transfer Protocol | HTTP (Tiếng Anh: HyperText Transfer Protocol - Giao thức truyền tải siêu văn bản) là một giao thức lớp ứng dụng cho các hệ thống thông tin siêu phương tiện phân tán, cộng tác. [1] HTTP là nền tảng của truyền thông dữ liệu cho World Wide Web, nơi siêu văn bản tài liệu bao gồm các siêu liên kết đến các tài nguyên khác mà người dùng có thể dễ dàng truy cập, ví dụ bằng một con chuột nhấp chuột hoặc bằng cách chạm vào màn hình trong một trình duyệt web. |
Mời các bạn xem trên trang web chính thức tiengnhatit.com
Rất nhiều từ vựng IT kèm theo phát âm, hình ảnh minh họa dễ hiểu
>>> Link bài gốc <<<

Updated by Yuto at 2022-05-21 21:25
0
Like this article