Tóm tắt ngữ pháp JLPT N1 - Phần 3

Tóm tắt ngữ pháp JLPT N1 - Phần 3

Aかたわら、B

Ý nghĩa: Bên cạnh làm A thì còn làm B
Công thức: 動詞の「辞書形」、名詞「+の」+かたわら
Chú ý: Cách nói trang trọng, thường dùng trong văn viết, email, thư
Ví dụ: 
会社の仕事のかたわら、自分のプロジェクトを開発している。
Ngoài làm việc của công ty thì tôi còn phát triển dự án cá nhân.


Aながら、B

Ý nghĩa: Nhưng, mặc dù
Công thức: 動詞の「ます形」、い形容詞「〜い」、な形容詞「〜」、名詞+ながら
Chú ý: Để nhấn mạnh và mang tính cứng nhắc hơn thì dùng 「ながらも」
Ví dụ: 
田舎での生活は不便ながら、物価は安い。
Cuộc sống ở quê tuy bất tiện nhưng được cái vật giá thấp.


Aのこととて、B

Ý nghĩa: Bởi vì
Công thức: 名詞+のこととて
Chú ý: Dùng trong trường hợp biện minh hoặc mong sự tha lỗi
Ví dụ: 
急なこととて、何も準備できないですが、、、。
Vì quá đột ngột nên không kịp chuẩn bị gì cả...


Aといったところだ

Ý nghĩa: Cũng chỉ cỡ ~, tầm ở mức ~
Công thức: 名詞+といったところだ
Ví dụ: 
合格者は10人といったところだ。
Người đậu chắc cũng chỉ cỡ 10 người.


AあってのB

Ý nghĩa: B tồn tại là nhờ có A
Công thức: 名詞+あっての+名詞
Ví dụ: 
あなたの給料はお客さんあっての給料だと忘れないでください。
Đừng quên tiền lương của bạn là nhờ vào khách hàng.


Aまみれ

Ý nghĩa: Dính đầy, bám đầy
Công thức: 「血」「汗」「埃(ほこり)」などの名詞+まみれ
Chú ý: Diễn tả những thứ dơ bẩn, gây cảm giác khó chịu. Không dùng để miêu tả những thứ rời rạc, ví dụ như rác
Ví dụ: 
進撃の巨人みたいな血まみれのアニメが好きだ。
Tôi thích những anime đầy máu me giống như Attack on Titan.


Aにすら、B

Ý nghĩa: Ngay cả, thậm chí
Công thức: 名詞+にすら
Chú ý: 「A(で)すら、B」có nghĩa là「Aも/さえB」
Ví dụ: 
この問題は親にすら、言えない。
Vấn đề này thậm chí không thể nói với bố mẹ
彼はクビになったことは、彼の妻ですら知らなかった。
Ngay cả vợ anh ấy cũng không biết anh ấy đã bị đuổi việc.


Aそばから、B

Ý nghĩa: Vừa xong A là lập tức B ngay
Công thức: 動詞の「辞書形」「た形」+そばから
Chú ý: Diễn tả sự việc không mong muốn, bất mãn
Ví dụ: 
日本語を勉強したそばから、忘れてしまう。
Vừa học tiếng Nhật xong là quên ngay.


Aうと(が)、B

Ý nghĩa: Dù có hay không
Công thức: 動詞の「意志形」+と(が)
Chú ý: Trịnh trọng hơn 「Aても、Aしなくても」
Ví dụ: 
親が反対しようがしまいが、日本へ行きます。
Cho dù bố mẹ có phản đối hay không thì tôi vẫn sẽ đi Nhật.


Aないものでもない

Ý nghĩa: Không hẳn là không ~
Công thức: 動詞の「ない形」+ものでもない
Ví dụ: 
この程度のウエブサイトなら、私にも作れないものでもない。
Nếu là trang web tầm này, thì không hẳn là tôi không làm được.


Aの極み(Aのきわみ)

Ý nghĩa: Vô cùng
Công thức: 「感激」「ぜいたく」などの名詞+の極み
Ví dụ: 
地震で多数の人が亡くなり、痛恨の極みだ。
Nhiều người đã mất sau trận động đất, thật vô cùng đau đớn.


Aなりに、B

Ý nghĩa: Hết sức / Theo cách của
Công thức: い形容詞「〜い」、名詞+なりに
Chú ý: Cách viết khác là 「AなりのB(名詞)」
Ví dụ: 
私なりに努力したが、その試験に受からなかった。
Tôi đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không đậu kỳ thi đó.
遊んでばかりだが、彼は彼なりに将来のために考えていると思う。
Mặc dù chỉ lo chơi bời nhưng tôi nghĩ anh ấy cũng đang suy nghĩ cho tương lai theo cách của anh ấy.


Aを皮切りに、B(Aをかわきりに、B)

Ý nghĩa: Bắt đầu với ~
Công thức: 名詞+を皮切りに
Chú ý: Có cách nói khác là「Aを皮切りに(と)して」
Ví dụ: 
このウエブサイトを皮切りに、彼はその後、多くのいいウエブサイトを作った。
Bắt đầu với trang web này, anh ta sau đó đã tạo ra nhiều trang web hay khác.


Aといったらない

Ý nghĩa: Hết sức, khôn xiết
Công thức: い形容詞「〜い」、名詞(〜さ)+といったらない
Ví dụ: 
ITエンジニアの仕事はパソコンを見っぱなしで、詰まらないといったらない。
Công việc của kỹ sư IT nhìn suốt vào máy tính, thật nhàm chán hết sức.


Aなり、B

Ý nghĩa: Ngay sau A thì lập tức B
Công thức: 動詞の「辞書形」+なり
Chú ý: Đồng nghĩa với 「たとたん」「や否や」. Vế sau diễn tả kết quả không lường trước
Ví dụ: 
彼は電話に出るなり、何も言わずにオフィスを出た。
Anh ấy vừa nghe điện thoại xong liền không nói gì và rời khỏi văn phòng.


Aに忍びない(Aにしのびない)

Ý nghĩa: Không nỡ ~, không thể chịu nổi
Công thức: 「見る」「聞く」などの動詞「辞書形」+に忍びない
Ví dụ: 
それは元カノからもらったプレゼントなので、捨てるに忍びない。
Đó là món quà tôi nhận được từ bạn gái cũ nên không nỡ vứt đi.


Aいかんでは、B

Ý nghĩa: Tùy thuộc vào
Công thức: 名詞+いかんでは
Chú ý: Đồng nghĩa với 「Aいかんによっては、B」「〜次第で」
Ví dụ: 
出席率いかんでは、卒業できないこともある。
Tùy thuộc vào tỷ lệ chuyên cần thì cũng có trường hợp không được tốt nghiệp.


A極まりない

Ý nghĩa: Cực kỳ, vô cùng
Công thức: な形容詞「/なこと」+極まりない
Chú ý: Đồng nghĩa với 「A極まる」. Chỉ sử dụng với những từ Kanji, mang ý nghĩa xấu. Thường dùng trong văn viết
Ví dụ: 
仕事が終わらないのに帰った彼は、無責任極まりない。
Anh ta mặc dù công việc chưa xong mà đã đi về, cực kỳ vô trách nhiệm.


Aかたがた、B

Ý nghĩa: Sẵn tiện xem như là ~
Công thức: 名詞+かたがた
Chú ý: Đồng nghĩa với 「Aがてら、B」. Là cách nói trang trọng thường dùng trong văn viết
Ví dụ: 
散歩かたがた、本屋に寄りました。
Sẵn tiện xem như đi dạo thì tôi ghé vào tiệm sách.


AからあるB

Ý nghĩa: Có tới ~ , có hơn ~
Công thức: 数量を表す名詞+からある+名詞
Chú ý: Nhấn mạnh độ rộng, cân nặng, độ dài...
Ví dụ: 
1000ページからある本を読み切りが大変だ。
Đọc hết cuốn sách tới 1000 trang thì thật là vất vả.


Aに即したB(AにそくしたB)

Ý nghĩa: Đúng theo ~
Công thức: 名詞+に即した+名詞
Chú ý: Có cách nói khác là「Aに即して、B」
Ví dụ: 
予算に即した計画を立てました。
Tôi đã lập kế hoạch theo đúng ngân sách.


AとBがあいまって、C

Ý nghĩa: Cùng với ~, cộng với ~
Công thức: 名詞+と+名詞+があいまって
Chú ý: Diễn tả 2 yếu tố kết hợp với nhau tạo ra một kết quả tốt
Ví dụ: 
高い技術と日本語能力があいまって、日本で就職できました。
Kỹ thuật cao cộng với năng lực tiếng Nhật, anh ấy đã được làm việc ở Nhật.


AだにB

Ý nghĩa: Thậm chí
Công thức: 動詞の「辞書形」、名詞+だに、夢にだに
Chú ý: Dùng trong văn viết
Ví dụ: 
年収1000万円になるとは、夢にだに思わなかった。
Ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ mức lương một năm của mình sẽ là 10 triệu yên.


Aをもってすれば、B

Ý nghĩa: Bằng ~ , bởi ~
Công thức: 名詞+をもってすれば
Chú ý: Cách nói khác là 「Aをもってしても、B」. Biểu thị ý nghĩa "nếu có A thì có thể thực hiện B", B là một việc khó
Ví dụ: 
彼の技術をもってすれば、いい製品が作れるはずだ。
Bằng kỹ thuật của anh ấy thì chắc chắn anh ấy sẽ tạo ra sản phẩm tốt.

Created by Yuto at 2022-06-06 13:00
0
Like this article